V/v đề nghị hướng dẫn thành lập địa điểm kinh doanh.

20/06/2022 07:07 Số lượt xem: 13

Kính gửi: Công ty TNHH Welstory Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà Halla, Lô CC2, KCN Yên Phong, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận được Công văn số 0910012022-CVWELL ngày 08/6/2022 của Công ty TNHH Welstory Việt Nam về việc đề nghị hướng dẫn về việc thành lập địa điểm kinh doanh kho hàng.

Sau khi nghiên cứu, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Công ty như sau:

I. Về việc thành lập địa điểm kinh doanh:

1. Về căn cứ quy định của pháp luật:

  • Theo quy định tại Khoản 3, điều 44, Luật Doanh nghiệp 2020, quy định:

“Điều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

3. Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể”.

- Theo quy định tại Khoản 5, điều 45, Luật Doanh nghiệp 2020, quy định:

“Điều 45. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanh

5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp thông báo địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh”.

Đề nghị Công ty TNHH Welstory Việt Nam nghiên cứu quy định nêu trên để xem xét, quyết định việc thành lập địa điểm kinh doanh.

2. Về thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục:

Theo quy định tại Khoản 2, điều 31 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp quy định:

“Điều 31. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh

2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh

a) Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh;

c) Thông báo lập địa điểm kinh doanh do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc do người đứng đầu chi nhánh ký trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.”

Trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký lập địa điểm kinh doanh ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục, ngoài hồ sơ quy định tại Khoản 2, điều 31 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, người được ủy quyền thực hiện thủ tục phải nộp kèm các tài liệu được quy định tại Khoản 1, Điều 12, Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

3. Về biểu mẫu hồ sơ:

Đề nghị doanh nghiệp tham khảo phụ lục II-7 tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư  hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

4. Cách thức nộp hồ sơ:

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, đề nghị người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ thực hiện theo một trong hai cách sau:

- Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh (quầy số 26).

 - Trường hợp đã có Tài khoản Đăng ký kinh doanh qua mạng: đề nghị truy cập website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx và làm theo hướng dẫn thực hiện nộp hồ sơ qua mạng.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Bắc Ninh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký lập địa điểm kinh doanh. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Bắc Ninh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Bắc Ninh sẽ thông báo toàn bộ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. 

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị công dân liên hệ số điện thoại: 02223.875.188 (trong giờ làm việc) để được hướng dẫn.

II. Trường hợp lập dự án đầu tư mới:

1. Trường hợp Công ty TNHH Welstory Việt Nam có nhu cầu lập dự án đầu tư mới có địa điểm thực hiện dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp:

Đề nghị Công ty nghiên cứu Điều 36, Nghị định số 31/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ để thực hiện:

“Điều 36. Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư[1] cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp Hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.

2. Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;

b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

c) Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định này;

d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);

đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

4. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này.”

Sau khi chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ, Công ty nộp hồ sơ tại địa chỉ: www.fdi.gov.vn để Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục xem xét theo quy định.

2. Trường hợp Công ty có nhu cầu lập dự án đầu tư mới có địa điểm thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, đề nghị Công ty liên hệ với Ban quản lý các KCN tỉnh để được hướng dẫn.

          Sở Kế hoạch và Đầu tư thông tin để Quý Doanh nghiệp biết./.

 

[1] Điều 33. 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

P. KTĐN

 
 

Thống kê truy cập

Trực tuyến : 2174
Đã truy cập : 65103654