TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP; TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 9 VÀ 9 THÁNG NĂM 2022

23/09/2022 12:46 Số lượt xem: 82

I. Về triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ

Năm 2022 là năm có ý nghĩa quan trọng, tạo nền tảng thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch 5 năm 2021-2025. Đây cũng là năm cả thế giới đang phải đối mặt với nhiều khó khăn bao trùm, với không ít thách thức đan xen như chiến tranh giữa Nga và Ucraina, tình hình dịch COVID-19 có thể phức tạp, nguy hiểm hơn. Trong nước, kinh nghiệm, năng lực, khả năng ứng phó dịch bệnh tiếp tục được nâng lên nhưng sức chống chịu của doanh nghiệp, người dân giảm sút; nguy cơ chậm phục hồi kinh tế, suy giảm tăng trưởng còn tiềm ẩn nếu dịch bệnh không được kiểm soát hiệu quả.

Với quyết tâm cao trong lãnh chỉ đạo và điều hành, căn cứ vào các Kết luận, Nghị quyết của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh, cùng với cả nước, Bắc Ninh thực hiện thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát tốt dịch COVID-19, bảo vệ tối đa sức khỏe, tính mạng nhân dân, tích cực tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và người dân; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và phát triển kết cấu hạ tầng, đô thị; tận dụng các cơ hội, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực tạo chuyển biến tích cực trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, phát triển đô thị, quản lý đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân theo hướng bền vững, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; ổn định chính trị - xã hội và an toàn, an ninh cho nhân dân; tích cực, chủ động hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng, hoàn thiện các tiêu chí đưa Bắc Ninh đến gần hơn với mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng văn minh, hiện đại. Trong 7 tháng đầu năm 2022, UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo, ban hành Chương trình hành động số 41/CTr-UBND ngày 20/01/2022 thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 cùng 5 Chỉ thị và nhiều văn bản chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển toàn diện các ngành, lĩnh vực.

II. Tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng năm 2022

1. Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế

Các chính sách tháo gỡ khó khăn, phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội đã tạo niềm tin và phát huy hiệu quả, dịch Covid-19 được kiểm soát, hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại dịch vụ sôi động và phục hồi nhanh. Kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) 9 tháng đầu năm 2022 tăng 11,89% so với cùng kỳ; trong đó, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 11,74%; dịch vụ tăng 16,8%; thuế sản phẩm từ trợ cấp sản phẩm tăng 3,1%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ước giảm 0,72%.

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch hiệu quả: công nghiệp - xây dựng chiếm 77,4%; dịch vụ chiếm 16,4%; thuế sản phẩm chiếm 3,8%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 2,4% (kế hoạch: 77,1% - 16,3% - 3,9% - 2,7%).

2. Sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

2.1. Sản xuất nông nghiệp

* Trồng trọt

Sản xuất lúa mùa: Toàn tỉnh gieo cấy được 29.734 ha, đạt 99,3% kế hoạch, giảm 876,9 ha so với vụ mùa năm 2021. Trong đó: gieo thẳng 8.403,9 ha, tăng 428,4 ha so với cùng kỳ, cấy 21.440,4 ha; cơ bản diện tích lúa mùa trong giai đoạn phân hóa đòng - trỗ bông, vào chắc. Hiện nay, toàn tỉnh đang thực hiện việc kiểm tra đánh giá tình hình sinh vật gây hại, diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa mùa là 33.164 ha, diện tích phòng trừ 31.527 ha.

 Đối với cây rau màu các loại: Đến ngày 18/9/2022, toàn tỉnh gieo trồng được 2.593,2 ha rau màu các loại, đạt 92,6% kế hoạch và bằng 98% so với cùng kỳ; trong đó: Ngô 166,3 ha, lạc 185,7 ha, đậu tương 101,6 ha, rau các loại 2.139,6 ha.

* Chăn nuôi: toàn tỉnh có 2.930 con đàn trâu, giảm 0,7% so với cùng kỳ; 24.435 con bò, giảm 8%; đàn gia cầm: 5,8 triệu con, tăng 3,6%; đàn lợn: 290.800 con, tăng 1%.

* Công tác thú y: Trong tháng, trên địa bàn tỉnh không phát sinh dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên đàn vật nuôi.

Công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi tiếp tục được quan tâm, thực hiện hướng dẫn vệ sinh, khử trùng tiêu độc môi trường; đẩy mạnh công tác kiểm soát lưu thông, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra vào địa bàn tỉnh; thường xuyên rà soát tổng đàn và thực hiện tiêm phòng bổ sung các loại vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm, trong tháng tiêm được 20.130 liều vắc xin các loại cho đàn lợn; 793.430 liều vắc xin các loại cho đàn gia cầm.

2.2. Lâm nghiệp

Công tác quản lý bảo vệ rừng được coi trọng, nhất là công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Đến tháng 9/2022 toàn tỉnh đã trồng được 232.868 cây lâm nghiệp phân tán, bằng 82,4% kế hoạch năm.

2.3. Thuỷ sản

Nuôi trồng thuỷ sản tiếp tục được đầu tư, nhất là nuôi cá lồng bè trên sông. Diện tích nuôi trồng thủy sản 4.786,8 ha đạt 93% so cùng kỳ, số lượng lồng nuôi trên sông ước đạt 2.409 lồng, tăng 6,3% so với cùng kỳ (tăng 142 lồng). Tổng sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác 9 tháng ước đạt 28.467 tấn, tăng 0,4% so với cùng kỳ năm trước.

3. Sản xuất công nghiệp

3.1. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)

Tháng 9/2022, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm 5,8% so với tháng trước và giảm 10,1% so với cùng kỳ năm 2021. Tính chung 9 tháng đầu năm 2022, IIP toàn ngành công nghiệp tăng 11,75% so cùng kỳ năm trước.

3.2. Sản phẩm công nghiệp 

Tháng 9, các sản phẩm có lượng sản xuất tăng so với tháng trước như: Giấy và bìa khác tăng 6,5%, bê tông trộn sẵn (bê tông tươi) tăng 9,1%, sắt, thép dùng trong xây dựng tăng 18,4% ... Tuy nhiên, một số ít sản phẩm có mức sản xuất giảm như: Sữa và kem chưa cô đặc, chưa có đường và có đường giảm 10%, Dược phẩm có chứa Vitamin giảm 23,3%... Tính chung 9 tháng đầu năm, các sản phẩm duy trì được lượng sản xuất tăng so với cùng kỳ: Điện thương phẩm tăng 5,6%, dược phẩm có chứa Vitamin tăng 29,6%, bê tông trộn sẵn (bê tông tươi) tăng 22,4%....

3.3. Chỉ số sử dụng lao động

Chỉ số sử dụng lao động tăng 2% so với tháng trước và tăng 3,65% so tháng 9/2021; trong đó, khu vực Nhà nước tương đương so với tháng trước và giảm 33,8% so với tháng 9/2021; khu vực ngoài nhà nước tăng 0,4% và tăng 7,2%; khu vực FDI tăng 2,5% và tăng 4,5%. Tính chung 9 tháng đầu năm, chỉ số sử dụng lao động tăng 2,8% so với cùng kỳ năm 2021.

4. Hoạt động thương mại - dịch vụ, xuất, nhập khẩu hàng hóa

4.1. Lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ

Tiếp tục triển khai thực hiện chiến lược “thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả với dịch COVID-19” cùng với việc tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, xã hội đã thúc đẩy hoạt động thương mại dịch vụ sôi động. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 9 ước 7.147 tỷ đồng, tăng 0,8% so với tháng trước và tăng 34% so với tháng 9/2021; trong đó: tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 9 ước 5.722,5 tỷ đồng tăng 0,6% so với tháng trước và tăng 44% so với tháng 9/2021, doanh thu hoạt động lưu trú, ăn uống ước 635,6 tỷ đồng, tăng 2% so với tháng trước, tăng 11,5% so với tháng 9/2021. Tính chung 9 tháng đầu năm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước 61.762 tỷ đồng tăng 40,1% so với cùng kỳ năm 2021; trong đó: doanh thu bán lẻ ước 48.493 tỷ đồng, tăng 42%, doanh thu hoạt động lưu trú, ăn uống ước 4.979 tỷ đồng, tăng 29,5%.

4.2. Xuất, nhập khẩu: Hoạt động sản xuất kinh doanh được khôi phục và phát triển, chuỗi cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm tốt nên tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng cao.

Xuất khẩu 9 tháng đầu năm ước 35,2 tỷ USD, tăng 4,1% so với cùng kỳ.

Nhập khẩu 9 tháng đầu năm ước 30,1 tỷ USD, giảm 2,2% so với cùng kỳ.

4.3. Giao thông vận tải

Vận tải hành khách: tháng 9 vận chuyển hành khách ước 1,1 triệu lượt khách, tăng 2% so với tháng trước và tăng 40,5% so với tháng 9/2021; luân chuyển ước 42,5 triệu HK.km, tăng 8,5% và tăng 23,4%; doanh thu ước 66 tỷ đồng, tăng 1,7% và tăng 45%. Tính chung 9 tháng đầu năm, vận chuyển hành khách ước 8,6 triệu lượt khách, tăng 17,4% so với cùng kỳ; luân chuyển ước 321,4 triệu HK.km, giảm 8,6%; doanh thu ước 522,3 tỷ đồng, tăng 13,3%.

Vận tải hàng hóa: Hoạt động vận chuyển hàng hóa phục hồi tốt, tháng 9 vận chuyển hàng hóa ước 4 triệu tấn, giảm 0,2% so với tháng trước và tăng 40,8% so với tháng 9/2021; luân chuyển ước 203,8 triệu tấn.km, giảm 0,1% và tăng 32,5%; doanh thu ước 287,9 tỷ đồng, tăng 2% và tăng 32,1%. Tính chung 9 tháng đầu năm, vận chuyển hàng hóa ước 31 triệu tấn, tăng 24% so với cùng kỳ; luân chuyển ước 1.665,3 triệu tấn.km, tăng 27,2%; doanh thu ước 2.355 tỷ đồng, tăng 22,7%.

Doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải ước 443,4 tỷ đồng giảm 13,2% so với tháng trước và tăng 14,2% so với tháng 9/2021. Tính chung 9 tháng đầu năm, doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải ước 4.265,2 tỷ đồng tăng 40,6% so với cùng kỳ năm trước.

5. Hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp

Đầu tư trong nước: tháng 9, toàn tỉnh cấp mới 02 dự án với tổng số vốn đầu tư là 100,7 tỷ đồng; cấp điều chỉnh 07 dự án đầu tư trong đó có 01 dự án điều chỉnh vốn với tổng số vốn điều chỉnh tăng 23,9 tỷ đồng. Từ đầu năm đến nay, đã cấp 41 dự án với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 14.159 tỷ đồng; cấp đăng ký đầu tư điều chỉnh cho 88 dự án đầu tư, trong đó có 30 dự án điều chỉnh vốn với tổng số vốn điều chỉnh tăng 777 tỷ đồng. Lũy kế đến nay, toàn tỉnh cấp 1.536 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư sau điều chỉnh đạt 250.425 tỷ đồng.

Đầu tư nước ngoài: cấp mới 17 dự án, tổng vốn đăng ký 21,7 triệu USD; điều chỉnh vốn 8 dự án với số vốn điều chỉnh tăng10,7 triệu USD. Từ đầu năm đến nay, cấp mới 85 dự án với tổng vốn 169,5 triệu USD; cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh vốn 97 dự án với số vốn tăng 1.571 triệu USD; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp 31 lượt trị giá 33,4 triệu USD; thu hồi 35 dự án. Lũy kế đến nay, đã cấp đăng ký đầu tư cho 1.767 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký sau điều chỉnh và góp vốn mua, mua cổ phần, phần vốn góp đạt 22.924 triệu USD.

Phát triển doanh nghiệp: thành lập mới 195 doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký 1.313 tỷ đồng và 69 đơn vị trực thuộc. Từ đầu năm đến nay, thành lập mới 1.946 doanh nghiệp và 758 đơn vị trực thuộc, tổng vốn đăng ký 15.582 tỷ đồng; 1.187 doanh nghiệp và 168 đơn vị trực thuộc tạm ngừng hoạt động; 234 doanh nghiệp giải thể; 694 doanh nghiệp và 108 đơn vị trực thuộc hoạt động trở lại; tỷ lệ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt 97,6%, đứng thứ 8 cả nước. Lũy kế đến nay, trên địa bàn tỉnh có 22.006 doanh nghiệp với tổng số vốn điều lệ đăng ký 350.237 tỷ đồng và 4.821 đơn vị trực thuộc; trong đó có 17.404 doanh nghiệp đang hoạt động với tổng vốn điều lệ là: 287.256 tỷ đồng.

6. Thu - chi ngân sách và hoạt động ngân hàng

6.1. Thu - chi ngân sách

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước 1.205 tỷ đồng, giảm 25,4% so với tháng trước và giảm 28,7% so với tháng 9/2021; trong đó, thu nội địa ước 605 tỷ đồng, giảm 33,6% và giảm 41,2%. Tính chung 9 tháng đầu năm, tổng thu ngân sách Nhà nước ước 21.214,3 tỷ đồng, đạt 69,4% dự toán, giảm 5,5% so với cùng kỳ; trong đó, thu nội địa ước 15.287,4 tỷ đồng, đạt 65,7% dự toán, giảm 7,4%.

Chi ngân sách địa phương ước 1.441 tỷ đồng tăng 4% so với tháng trước và giảm 8% so với tháng 9/2021. Tính chung 9 tháng đầu năm, tổng chi ngân sách ước 10.685,5 tỷ đồng, đạt 56,8% dự toán và giảm 18% so với cùng kỳ; trong đó chi đầu tư phát triển ước 4.860 tỷ đồng, đạt 74,2% dự toán và giảm 34,7%.

6.2. Hoạt động ngân hàng

Tích cực triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả các cơ chế chính sách của Nhà nước, các giải pháp chỉ đạo, điều hành của NHNN, đẩy mạnh huy động vốn. Tính đến hết tháng 9, tổng nguồn vốn huy động đạt 201.500 tỷ đồng, tăng 4,9% so với cuối năm 2021. Tổng dư nợ cho vay đạt 142.800 tỷ đồng, tăng 15,9% so với cuối năm 2021; nợ xấu trên địa bàn chiếm tỷ lệ 0,68% tổng dư nợ cho vay.

7. Công tác quản lý đầu tư công và quy hoạch xây dựng

Tiếp tục hướng dẫn triển khai kế hoạch đầu tư công năm 2022; phân bổ vốn đầu tư công đến từng chủ đầu tư theo từng nguồn vốn, từng lĩnh vực, chi tiết từng dự án theo đúng nguyên tắc, tiêu chí, quy định của trung ương và tỉnh. Hoàn thành giao 100% kế hoạch vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ, vốn ODA và thực hiện giao nguồn vốn ngân sách địa phương đối với các chương trình, dự án, nhiệm vụ đủ điều kiện theo đúng quy định. Thực hiện công khai, minh bạch, kế hoạch đầu tư công năm 2022 theo đúng quy định. Đẩy nhanh tiến độ một số công trình quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: Dự án đầu tư xây dựng cầu Kênh Vàng và đường dẫn hai đầu cầu; khu công nghiệp Thuận Thành I; 2.000 căn hộ (8 tòa nhà 9 tầng) phục vụ công nhân, người lao động - thuộc dự Khu nhà ở xã hội tại huyện Yên Phong; Bệnh viện Sản - Nhi mở rộng tại thành phố Bắc Ninh. Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn toàn tỉnh ước 43,6 nghìn tỷ đồng, đạt 62,3% kế hoạch, tăng 1,7% so với cùng kỳ; trong đó vốn nhà nước 5,58 nghìn tỷ, giảm 2,8%; vốn ngoài nhà nước 17,17 nghìn tỷ đồng, giảm 3%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 20,9 nghìn tỷ, tăng 7,2%; vốn đầu tư xây dựng cơ bản 29,8 nghìn tỷ, giảm 1,3%.

Nỗ lực tập trung triển khai, thực hiện và giải ngân vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước, đã thành lập Đoàn công tác do các đồng chí Lãnh đạo tỉnh làm trưởng đoàn đi kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công. Toàn tỉnh giải ngân vốn đầu tư công được 3.021 tỷ đồng, đạt 43% so với Kế hoạch vốn Chính phủ giao.

Tập trung hoàn thiện Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 để trình thẩm định, phê duyệt trong năm 2022. Đẩy nhanh công tác trình thẩm định hồ sơ Quy hoạch tỉnh, phấn đấu hoàn thành trong năm 2022 theo nội dung Nghị Quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội. Hoàn thành xin ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng về điều chỉnh quy hoạch chung (QHC) đô thị Bắc Ninh đến 2035, tầm nhìn đến năm 2050 để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hoàn thành đồ án Điều chỉnh QHC đô thị Yên Phong, Quy hoạch chung đô thị Tiên Du và tập trung chỉ đạo lập điều chỉnh đồ án QHC đô thị Gia Bình, QHC đô thị Lâm Thao, QHC đô thị Trung Kênh, huyện Lương Tài... Tích cực triển khai các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu đô thị, khu nhà ở quy mô lớn bảo đảm phù hợp với QHC đô thị; điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc cho phù hợp thực tế tại thành phố Từ Sơn, huyện Thuận Thành, huyện Quế Võ. Thực hiện phối hợp với Thành phố Hà Nội, các địa phương định hướng quy hoạch và kết nối quy hoạch, giao thông và đường vành đai IV qua địa phận tỉnh Bắc Ninh.

8. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội

8.1 Sự nghiệp Giáo dục - đào tạo

          Thực hiện hiệu quả việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống, truyền thống văn hóa cho học sinh, sinh viên; đảm bảo an ninh, an toàn trường học. Chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn được nâng cao; Kết quả thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2022 (Xếp thứ Nhất toàn quốc về tỷ lệ thí sinh đoạt giải và số giải Nhất với 67 giải, lần đầu tiên tỉnh Bắc Ninh vinh dự có học sinh tham dự và đạt Huy chương Bạc Olympic Vật lý Quốc tế); tại kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022, điểm trung bình tỉnh Bắc Ninh (6.77) đứng vị trí thứ 6 toàn quốc, tăng 13 bậc so với năm 2021, tiếp tục có điểm trung bình môn Vật lý đứng thứ Nhất toàn quốc và nhiều thành tích nổi bật khác. Quy mô, mạng lưới trường lớp đáp ứng tốt nhu cầu học tập. Cơ sở vật chất trường học đồng bộ, hiện đại với tỷ lệ kiên cố hóa phòng học và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia khối công lập đạt 100%. Tổ chức Hội nghị tổng kết năm học 2021 - 2022, triển khai nhiệm vụ năm học 2022 - 2023 theo Chủ đề “Đoàn kết, nỗ lực vượt qua khó khăn; đổi mới, sáng tạo; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo”; bảo đảm công tác khai giảng năm học mới được tổ chức trang trọng, ý nghĩa, an toàn, thiết thực;chương trình Sữa học đường” tiếp tục được triển khai hiệu quả. Công tác xã hội hóa giáo dục và chương trình đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời thực hiện hiệu quả.

8.2. Hoạt động Khoa học và công nghệ

Hoạt động khoa học và công nghệ bảo đảm kế hoạch. Xây dựng dự thảo Chương trình phát triển, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2022-2025 tầm nhìn đến 2030; Tổ chức Hội thảo khoa học Giải pháp phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh... Hoạt động quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tiếp tục được duy trì. Trong 9 tháng đầu năm cấp 18 Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ và tổ chức khoa học công nghệ cho các doanh nghiệp; tiến hành thẩm định và cho ý kiến về công nghệ 10 dự án đầu tư các loại; tư vấn, hướng dẫn 65 lượt đơn vị lập hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa và kiểu dáng công nghiệp, sáng chế/giải pháp hữu ích; tiếp nhận, thẩm định và cấp 23 giấy phép tiến hành công việc bức xạ; cấp 12 chứng chỉ nhân viên bức xạ, cấp 68 giấy chứng nhận về an toàn bức xạ cho các nhân viên bức xạ. Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ tiếp tục được duy trì, cập nhật thường xuyên nhằm tuyên truyền, phổ biến các thành tựu về khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống.

8.3. Sự nghiệp Y tế

          Nâng cao chất lượng công tác y tế dự phòng; tiếp tục chủ động thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19; phát động chiến dịch và triển khai quyết liệt các giải pháp và giao chỉ tiêu cụ thể cho từng đơn vị nhằm đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vắc xin Covid-19; lập kế hoạch, tổ chức tiêm vắc xin 24/24 giờ trên địa bàn tại các điểm tiêm đã thông báo, các đoàn tiêm chủng lưu động nhằm tăng tỷ lệ bao phủ vắc xin, đảm bảo an toàn, thích ứng linh hoạt trong mọi diễn biến mới của dịch Covid-19. Tính đến ngày 13/9/2022, tỷ lệ người trên 18 tuổi được tiêm đủ mũi vắc xin là 98,98%; tỷ lệ người từ 12-17 tuổi tiêm đủ mũi vắc xin là 98,4%; Số trẻ 5 đến dưới 12 tuổi tiêm mũi 1 là 99,4%, tiêm đủ mũi là 84%. Tiếp tục triển khai thực hiện việc “làm sạch” dữ liệu tiêm chủng Covid-19 phục vụ ký số cấp Hộ chiếu vắc xin cho người dân số mũi tiêm đã được ký số xác nhận để cấp hộ chiếu vắc xin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là 400.510 mũi tiêm.

 Duy trì công tác tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 1 tuổi và phụ nữ có thai trên địa bàn tỉnh. Chú trọng công tác chăm sóc sức khỏe, khám, chữa bệnh nhân dân, không ngừng nâng cao tinh thần, trách nhiệm, chuyên môn nghiệp vụ, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Tổng số lượt khám bệnh, chữa bệnh trong tháng: 187.901 lượt, cao hơn 53.638 lượt so với cùng kỳ năm trước, cao hơn 4.193 lượt so với tháng trước, trong đó số lượt khám chữa bệnh tại Trạm Y tế 37.628 lượt; Điều trị nội trú 17.297 lượt; Chuyển tuyến nội trú: 512 lượt; Chuyển tuyến ngoại trú: 4.176 lượt; Tổng số ca phẫu thuật: 2.885 ca, phẫu thuật có chuẩn bị: 1.369 ca..

          Công tác giám sát các bệnh truyền nhiễm gây dịch như: Tay chân miệng, sốt xuất huyết Dengue, sởi, Rubella, viêm gan cấp chưa rõ nguyên nhân ở trẻ em, bệnh đậu mùa khỉ...được quan tâm triển khai thực hiện. Trong tháng đã ghi nhận 76 trường hợp sốt xuất huyết Dengue, 32 trường hợp mắc tay chân miệng, 01 trường hợp sốt phát ban nghi Sởi/Rubella, 336 trường hợp cúm, chưa ghi nhận trường hợp mắc bệnh đậu mùa khỉ.

8.4. Công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

Thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn thực phẩm, xây dựng đề án "Bắc Ninh phấn đấu không còn thực phẩm không an toàn" giai đoạn 2022-2025; điều tra ngộ độc thực phẩm trực trong dịp Lễ Quốc Khánh 02/09/2022; kiểm tra liên ngành an toàn thực phẩm trong dịp tết Trung Thu năm 2022; thành lập đoàn mua mẫu Giám sát mối nguy năm 2022; tăng cường các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người quản lý, người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và người tiêu dùng về đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua các phương tiện truyền thông và tổ chức các lớp tập huấn, cập nhật kiến thức; triển khai hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục các sự cố về an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm, giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm. Trong tháng tiến hành kiểm tra 176 cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, trong đó 62 cơ sở không đạt yêu cầu (chiếm 35%). Trên địa bàn tỉnh, trong tháng không xảy ra trường hợp ngộ độc thực phẩm.

8.5. Hoạt động Văn hóa, Thể thao, Du lịch

Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được tổ chức đa dạng, phù hợp, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân; phục vụ kịp thời nhiệm vụ chính trị của tỉnh như: Kỷ niệm 190 năm thành lập và 25 năm tái lập tỉnh Bắc Ninh và đón nhận Huân chương Độc lập hạng Nhất; kỷ niệm 132 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh; Lễ kỷ niệm 110 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ; Hội diễn “Tiếng hát công nhân, người lao động toàn quốc năm 2022”; chương trình hát quan họ trên thuyền nhân dịp ngày quốc khánh 2/9; tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

Quản lý chặt chẽ các hoạt động lễ hội, dịch vụ kinh doanh văn hóa, thể thao, du lịch theo quy định. Tăng cường công tác quản lý, tu bổ, bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa, di tích lịch sử, cách mạnglập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia tỉnh Bắc Ninh. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, trọng tâm là xây dựng làng, khu phố văn hóa gia đình văn hóa.

Tuyên truyền, quảng bá du lịch, tổ chức các hoạt động, sự kiện hưởng ứng năm Du lịch Quốc gia 2022, giới thiệu Dân ca quan họ và tranh dân gian Đông Hồ tại triển lãm EXPO 2020... Tổng doanh thu du lịch 9 tháng đầu năm ước đạt 645 tỷ đồng, tăng 78% so với cùng kỳ năm 2021, đạt 104% so kế hoạch năm 2022; tổng lượt khách ước đạt 917.000 lượt, tăng 87% so với cùng kỳ, đạt 96% so kế hoạch năm.

Chất lượng thể thao thành tích cao được nâng lên, tổ chức thành công 4 môn thi đấu trong khuôn khổ SEA Games 31 tại Bắc Ninh, có 5/6 vận động viên Bắc Ninh tham dự SEA Games giành 03 Huy chương Vàng và 02 Huy chương Đồng; tham gia thi đấu 03 giải thể thao quốc tế giành 07 Huy chương Vàng, 01 Huy chương Bạc, 01 Huy chương Đồng; 30 giải thể thao quốc gia, đạt 59 Huy chương Vàng, 54 Huy chương Bạc, 55 Huy chương Đồng; đăng cai tổ chức thành công Giải vô địch Đấu kiếm U23 quốc gia lần thứ IV; Giải Quần vợt vô địch Thanh thiếu niên toàn quốc và Giải Quần vợt vô địch Năng khiếu toàn quốc. Phong trào thể dục thể thao quần chúng được duy trì và phát triển, thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; tổ chức thành công Giải chạy Nagakawa “Khoẻ để lập nghiệp và giữ nước”, giải vô địch Bơi các nhóm tuổi, Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân. Công tác xã hội hóa hoạt động thể thao được đẩy mạnh, có hiệu quả. Quan tâm triển khai thực hiện tốt công tác gia đình, phòng chống bạo lực gia đình.

8.6. Đào tạo lao động, giải quyết việc làm và công tác an sinh xã hội

Cung ứng đủ lao động cho sản xuất kinh doanh; thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ người lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19. Tổ chức Hội nghị Tổng kết 20 năm triển khai thực hiện Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; thăm hỏi, động viên 31 công dân Bắc Ninh từ Ucraina về nước. Đẩy nhanh tiến độ hỗ trợ về nhà ở cho công nhân, hộ nghèo, hộ người có công với cách mạng theo Đề án được phê duyệt. Tích cực triển khai Kế hoạch số 232/KH-UBND ngày 15/4/2022 về thực hiện Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động; tổ chức hướng dẫn trực tuyến đến các doanh nghiệp trong các KCN có người lao động đang thuê nhà, thuê trọ để triển khai hỗ trợ sớm cho người lao động[1], nhằm phục hồi, phát triển nhanh hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, bảo đảm an sinh xã hội và đời sống người lao động; Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em tiếp tục thực hiện tốt, thăm và tặng quà nhân dịp Tết Trung thu năm 2022; dự Lễ khai giảng năm học 2022 – 2023. Đẩy mạnh các hoạt động, công tác phòng chống ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác.

9. Công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường

Xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 18-NQTW ngày 16/6/2022 của Ban chấp hành Trung ương Đảng “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao”; lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021- 2025; tích hợp quy hoạch sử dụng đất vào quy hoạch tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia 05 năm (2021-2025) cho các huyện, thành phố. Hoàn thành công tác thống kê đất đai năm 2021; danh mục các dự án có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; bổ sung kế hoạch định giá đất cụ thể năm 2022... Tăng cường công tác thanh tra, sử dụng đất đai. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến công tác giao đất, cho thuê đất, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 9 tháng đầu năm cấp 2.437 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu; cấp mới, cấp đổi, cấp lại do biến động đất đai 14.162 trường hợp; chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận cho 12.888 trường hợp, đăng ký biện pháp bảo đảm cho 22.588 trường hợp; xác nhận điều kiện chuyển nhượng cho 28 tổ chức.

Công tác bảo vệ môi trường được chú trọng, tiếp tục thực hiện tốt xây dựng trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách đầu tư, hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn, làng nghề trên địa bàn tỉnh; xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2022 - 2025; kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Thực hiện có hiệu quả Đề án tổng thể bảo vệ môi trường giai đoạn 2019-2025; hoàn thành Đề án xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề Văn Môn; từng bước triển khai các nội dung theo lộ trình xử lý ô nhiễm môi trường tại Cụm công nghiệp Phú Lâm và Phong Khê; kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở đang hoạt động trên lưu vực hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ các nhà máy đốt rác phát điện công nghệ cao; giám sát vận hành hoạt động của Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt; xem xét đề nghị vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các điểm bức xúc trên địa bàn. Quản lý tài nguyên nước, khoáng sản được thực hiện chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải, tập kết cát, sỏi lòng sông và vật liệu xây dựng; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động gây ô nhiễm; tăng cường bảo vệ các hành lang lưu vực sông.

10. Hoạt động công nghệ thông tin truyền thông

Tiếp tục tuyên truyền việc tổ chức thực hiện các Nghị quyết, chủ trương của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, của tỉnh; tình hình, công tác phòng chống dịch COVID-19, công tác bảo vệ môi trường, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, an toàn thực phẩm, an ninh trật tự, an toàn giao thông... Tổ chức Hội nghị Chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh, nhân dịp này, Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nghi thức khai trương phần mềm phản ánh kiến nghị trên thiết di động đã được triển khai hiệu quả trên phạm vi toàn tỉnh.

Tiếp tục tập trung xây dựng và thực hiện các đề án, kế hoạch: Đề án triển khai thực hiện cơ chế giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Kế hoạch chuyển đổi IPv6 trên địa bàn tỉnh; nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; kế hoạch Hành động thực hiện Nghị quyết về chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 và đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin liên lạc, theo kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số cấp Bộ, cấp tỉnh năm 2021 (chỉ số DTI), Bắc Ninh xếp thứ 4 cả nước về mức độ chuyển đổi số cấp tỉnh, tăng 0,118 điểm so với năm 2020.

11. Công tác quốc phòng an ninh

Cơ quan, đơn vị duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, xây dựng nền nếp chính quy, rèn luyện kỷ luật, tuần tra canh gác, kiểm soát quân sự bảo đảm an toàn. chỉ đạo diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổ chức diễn tập phòng cháy, chữa cháy rừng huyện Quế Võ năm 2022; chỉ đạo và chuẩn bị các điều kiện để thực hiện công tác diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh năm 2022, phòng chống thiên tai - tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch. Nắm chắc tình hình tư tưởng bộ đội, dư luận nhân dân trên địa bàn, đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền kết quả quốc phòng, quân sự địa phương, huấn luyện dân quân tự vệ. Bảo đảm tốt công tác Hậu cần, Kỹ thuật cho các nhiệm vụ.

An ninh chính trị được giữ vững ổn định trước những diễn biến tình hình trong nước và thế giới. Chủ động triển khai các phương án, kế hoạch bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm; hoạt động của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đoàn ngoại giao, khách quốc tế đến thăm và làm việc; các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội quan trọng trên địa bàn. Công tác giữ gìn trật tự an toàn xã hội có chuyển biến tích cực, giữ ổn định tình hình các điểm có dấu hiệu phức tạp về an ninh trật tự trên địa bàn, kiềm chế sự gia tăng tội phạm, đấu tranh quyết liệt, hiệu quả với các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh lan tỏa, chia sẻ “phủ xanh” thông tin tích cực định hướng dư luận theo chỉ đạo của Thường trực Ban chỉ đạo 35 Bộ Công an, đăng tải tin, bài viết đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Đẩy mạnh xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Triển khai hiệu quả Đề án 06/CP theo chức năng của lực lượng công an nhân dân trên địa bàn tỉnh. Tăng cường đảm bảo trật tự an toàn giao thông, mở 05 đợt cao điểm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông; huy động và bố trí lực lượng tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông, nhờ vậy tai nạn giao thông giảm cả 3 tiêu chí, 9 tháng đầu năm xảy ra 53 vụ tai nạn làm 42 người chết, 18 người bị thương giảm 8 vụ, giảm 2 người chết, giảm 4 người bị thương so với cùng kỳ.

12. Công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí được tăng cường; công tác cải cách tư pháp được triển khai toàn diện.

12.1. Công tác thanh tra triển khai theo đúng kế hoạch, có trọng tâm trọng điểm, tăng cường thanh tra, kiểm tra những lĩnh vực, địa bàn nhạy cảm, phức tạp, dư luận xã hội quan tâm như: thanh tra chuyên đề về phòng chống dịch, các dự án đấu giá đất, nhà ở xã hội, trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo…). Toàn tỉnh thực hiện 114 cuộc thanh tra, kiểm tra tại 472 đơn vị. Qua thanh tra, kiến nghị cấp có thẩm quyền tăng cường quản lý, sửa đổi bổ sung hoàn thiện nhiều quy định, chính sách có liên quan đến nội dung thanh tra đồng thời kiến nghị xử lý về kinh tế 38,6 tỷ đồng, trong đó thu hồi về nhà nước gần 13 tỷ đồng, xử phạt vi phạm hành chính 1,33 tỷ đồng, kiến nghị khác 24,3 tỷ đồng.

12.2. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tiến hành đồng bộ, quyết liệt theo đúng quy định; chủ động kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ việc tồn đọng, phức tạp và thực hiện tốt công tác tiếp công dân. Tăng cường đối thoại, nâng cao hiệu quả tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật trong công tác tiếp công dân, chất lượng công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được nâng lên, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Toàn tỉnh tiếp 2.257 lượt công dân; tiếp nhận 3.168 đơn thư các loại, trong đó đơn khiếu nại là 116, đơn tố cáo là 150, đơn khác là 1.553 đơn, đã xem xét, giải quyết 37/42 đơn thuộc thẩm quyền, đạt 88,1%, trong đó: giải quyết khiếu nại 26 đơn; giải quyết tố cáo 11 đơnđơn không đủ điều kiện xử lý là 1.349 đơn.

12.3. Công tác phòng, chống tham nhũng có chuyển biến tích cực cả về nhận thức và hành động. Triển khai kịp thời, đồng bộ công tác kê khai, công khai tài sản, thu nhập theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ.

12.4. Công tác cải cách tư pháp: các cơ quan tư pháp phối hợp tốt và thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn trong điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; chất lượng thẩm định các văn bản qui phạm pháp luật và tuyên truyền phổ biến hiến pháp và pháp luật, trợ giúp pháp lý, 9 tháng đầu năm đã tham gia ý kiến đối với 98 dự thảo của các Sở, ban, ngành và 25 dự thảo của trung ương là Thông tư, Nghị định; tiến hành rà soát 26 văn bản Quy phạp pháp luật; thẩm định 24 văn bản Quy phạp pháp luật, bảo đảm đúng yêu cầu, tiến độ và hiệu quả.

III. Một số giải pháp chủ yếu phát triển trong thời gian tới

Trong thời gian tới, dự báo khó khăn, thách thức còn nhiều hơn thuận lợi và thời cơ, tình hình kinh tế, chính trị thế giới có những diễn biến phức tạp áp lực lạm phát tăng cao khi chi phí đầu vào tăng; hoạt động sản xuất kinh doanh còn nhiều khó khăn, thị trường xuất nhập khẩu đang có biến động lớn... Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra của năm 2022 cần tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu sau:

1. Về kinh tế

Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Quốc hội và Chính phủ; của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh

1.1. Tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội; Tiếp tục thực hiện đồng bộ, toàn diện, hiệu quả các Nghị quyết số 31/2021/QH15 ngày 12/11/2021, của Quốc hội khóa XV về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 54/NQ-CP, ngày 12/4/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021 - 2025; Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 11/7/2022 về phát triển thị trường vốn an toàn, minh bạch, hiệu quả, bền vững nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, huy động nguồn lực phát triển kinh tế xã hội; tăng cường năng lực phân tích, dự báo, theo dõi sát diễn biến tình hình để có chính sách, kế hoạch phù hợp, kịp thời, ứng phó với những diễn biến mới, không để bị động, bất ngờ. Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác phòng, chống dịch Covid-19 và phục hồi nhanh, phát triển kinh tế - xã hội bền vững

1.2. Tiếp tục cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp gắn với nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, an toàn và giá trị gia tăng trên 1 đơn vị diện tích; triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn nông dân chăm sóc kịp thời, phù hợp với từng trà giống, giai đoạn phát triển, sinh trưởng của lúa mùa; chủ động phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản. Chủ động làm tốt công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Xây dựng nông thôn mới theo hướng phát triển toàn diện, bền vững, đồng bộ và hiện đại gắn với quá trình đô thị hóa; thực hiện chương trình mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2022-2025. Xây dựng mô hình hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hợp tác xã liên kết sản xuất gắn với tiếu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Triển khai công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn năm 2022 đúng kế hoạch; tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030”.

1.3. Thu hút và phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư giải phóng mặt bằng, hoàn thiện kết cấu hạ tầng và triển khai các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Thực hiện có hiệu quả Kết luận số 359-KL/TU ngày 16/4/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày 11/4/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX về đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ tỉnh Bắc Ninh theo hướng văn minh, hiện đại đến năm 2025. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử; tiếp tục thu hút đầu tư phát triển loại hình phân phối hiện đại. Duy trì hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát thị trường giá cả; phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

1.4. Đẩy mạnh cải cách hành chính; cải thiện, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi. Đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp; tập trung hỗ trợ doanh nghiệp sớm hoạt động trở lại và tăng công suất sản xuất, đảm bảo an toàn phòng, chống dịch; kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế với trách nhiệm xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường; liên kết hiệu quả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.

1.5. Quản lý tốt các nguồn thu, khai thác hiệu quả các dư địa thu ngân sách, đẩy mạnh tăng thu ngân sách bền vững, chống thất thu, nợ đọng. Rà soát, xây dựng dự toán NSNN năm 2023 và kế hoạch tài chính NSNN 03 năm 2023 – 2025. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp về thuế, phí hỗ trợ cho doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh; quản lý thu phù hợp với từng lĩnh vực, địa bàn, đối tượng thu. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, triển khai có hiệu quả việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với tất cả các doanh nghiệp. Tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực; thực hiện triệt để việc phân cấp, phân quyền, nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực thu, chi, quản lý, sử dụng ngân sách.

2. Quản lý chặt chẽ công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý tài nguyên môi trường

2.1. Hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định phê duyệt Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các giải pháp thực hiện nhiệm vụ đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, nâng cấp đô thị: Thành lập thị xã Quế Võ; Thuận Thành; Yên Phong; Tiên Du. Tăng cường quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị; thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025, định hướng đến 2030; tiếp tục đẩy nhanh tiến độ lập các đồ án quy hoạch phân khu đô thị được giao đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội. Xử lý kịp thời tình trạng kinh doanh bất động sản tại các dự án đấu giá quyền sử dụng đất, dự án khu đô thị chưa đúng quy định của pháp luật; thực hiện các giải pháp nhằm ổn định và minh bạch hóa thị trường bất động sản.

2.2. Tăng cường công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, nhất là đầu tư công; nâng cao chất lượng công tác quản lý vốn đầu tư công, tiếp tục thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, kế hoạch đầu tư công năm 2022; tổ công tác của UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng; thúc đẩy mạnh mẽ giải ngân vốn đầu tư công, nhất là chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm hiệu quả. UBND tỉnh có chế tài rà soát các nhà đầu tư không đủ hồ sơ, năng lực, chậm triển khai, kiên quyết điều chuyển vốn đầu tư công năm 2022 của sở, ngành, địa phương cho các đơn vị, dự án khác có khả năng hoàn thành sớm, phát huy hiệu quảgóp phần quan trọng thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phát triển các ngành, lĩnh vực.

Đẩy nhanh tiến độ xây dựngcác công trình, dự án trọng điểm, phấn đấu hoàn thành Cầu Phật Tích - Đại Đồng Thành trong năm 2022.

2.3. Tăng cường công tác quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường.

- Hoàn thành việc lập Kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2025; phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai; điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Nâng cao chất lượng tham mưu quản lý các nguồn thu từ đất; xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền sử dụng đất; giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất; giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý và sử dụng đất đai.

- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề án tổng thể Bảo vệ môi trường giai đoạn 2019-2025; Đề án tổng thể xử lý ô nhiễm môi trường tại các làng nghề theo lộ trình. Đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành đưa vào khai thác, phát huy hiệu quả các nhà máy xử lý rác thải, nhất là các nhà máy đốt rác phát điện công nghệ cao. Kiên quyết xử lý nghiêm ô nhiễm môi trường trong cụm công nghiệp, làng nghề và khu vực nông thôn cùng với các điểm nóng về môi trường. Nhân rộng mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, phân loại và xử lý rác thải hữu cơ bằng phương pháp sử dụng vi sinh bản địa IMO. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chủ động trong việc giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc chấp hành các chính sách, pháp luật về tài nguyên và môi trường.

3. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội

3.1. Phát huy giá trị văn hóa, con người Bắc Ninh - Kinh Bắc: Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TU ngày 29/8/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát huy giá trị văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng con người của vùng đất Bắc Ninh - Kinh Bắc đến năm 2030; Đề án “Phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển di lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”; nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc vận động văn hóa, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng làm nền tảng phát triển thể thao thành tích cao. Chuẩn bị chu đáo điều kiện tổ chức các môn thi đấu Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ IX tại Bắc Ninh. Tổ chức hiệu quả chương trình “Kích cầu du lịch tỉnh Bắc Ninh - 2022”; Đại hội Hiệp hội Du lịch Bắc Ninh nhiệm kỳ 2022-2027; tăng cường xúc tiến, quảng bá kết hợp hiệu quả giữa cách thức tuyên truyền, quảng bá du lịch số, truyền hình và ấn phẩm.

3.2. Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 31/8/2022 của UBND tỉnh về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022 - 2023. Tổ chức việc thực hiện công tác thu, chi đầu năm học đảm bảo theo đúng quy định. Tăng cường công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống, truyền thống văn hóa cho thế hệ trẻ. Thực hiện tốt việc đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và phong trào thi đua “Dạy tốt, Học tốt, Quản lý tốt”.

3.3. Thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân và công tác dân số trong tình hình mới; làm tốt công tác phòng, chống dịch đặc biệt là tiêm vắc xin bảo đảm an toàn, khoa học, hiệu quả, tăng tỷ lệ bao phủ vắc xin. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc mua sắm trang thiết bị, vật tư; nhân lực y tế, đảm bảo thực hiện thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19; nâng cao chất lượng công tác y tế dự phòng, chủ động có giải pháp ứng phó với các dịch bệnh, đặc biệt là dịch chân tay miệng, sốt xuất huyết, đậu mùa khỉ... Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu, đẩy mạnh phát triển các kỹ thuật chuyên sâu. Mở rộng độ bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm tự nguyện. Chú trọng đảm bảo công tác an toàn thực phẩm.

3.4. Quan tâm đào tạo lao động, giải quyết việc làm; đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Tiếp tục hỗ trợ người dân, người lao động, người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19; đẩy nhanh tiến độ thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động theo Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, hỗ trợ nhà ở, chăm sóc tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần với người có công và các đối tượng thụ hưởng chính sách. Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ năm 2022 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tạo chuyển biến tích cực trong công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.

3.5. Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển, ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo. Hoàn thành các nhiệm vụ, đề án theo đúng kế hoạch. Ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ đến năm 2025; Chương trình phát triển, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2022-2025… Triển khai các chương trình sản phẩm quốc gia, đổi mới công nghệ, phát triển công nghệ cao, phát triển tài sản trí tuệ và nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, sở hữu trí tuệ và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

3.6. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính và hoạt động quản lý nhà nước;

Tập trung tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các sự kiện lớn, phản ánh chính xác, kịp thời, toàn diện các hoạt động chính trị - xã hội, tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chú trọng tuyên truyền gương người tốt, việc tốt. Tập trung đấu tranh, phản bác thông tin sai lệch, thông tin sai sự thật, xuyên tạc; xử lý nghiêm các vi phạm.

Đẩy nhanh tiến độ các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các ngành, lĩnh vực, hướng tới chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 52-NQ/TU ngày 18/3/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.

4. Tăng cường quốc phòng, quân sự địa phương; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

4.1. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng - an ninh; thực hiện tốt quy trình tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ năm 2023 và chế độ chính sách hậu phương quân đội cho các đối tượng. Xây dựng lực lượng vũ trang đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng, duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; tổ chức thành công diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh Bắc Ninh năm 2022và diễn tập tại thành phố Từ Sơn, huyện Thuận Thành; diễn tập phòng chống thiên tai – tìm kiếm cứu nạn đạt kết quả tốt, an toàn.

4.2. Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa quân đội và công an nhân dân. Chủ động nắm tình hình, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các tình huống, giải quyết ổn định ngay từ cơ sở, không để bị động, bất ngờ, điểm nóng về an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo đảm an ninh, an toàn các sự kiện chính trị quan trọng của đất nước và của tỉnh. Quyết liệt đấu tranh, trấn áp, truy nã tội phạm; sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống; làm tốt đợt ra quân đảm bảo trật tự an toàn giao thông; tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án 06 của Chính phủ về phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030.

5. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí và công tác nội chính.

Nâng cao chất lượng công tác thanh tra và thực hiện kết luận, kiến nghị và quyết định xử lý sau thanh tra, gắn hoạt động thanh tra với giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Thanh tra, kiểm tra về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các sai phạm, tham nhũng, tham nhũng vặt. Nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; giải quyết kịp thời các vụ việc ngay từ ban đầu mới phát sinh tại cơ sở; tiếp tục rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng, phức tạp, xử lý kịp thời tình hình khiếu kiện đông người, vượt cấp. Tập trung thực hiện các quyết định, kết luận sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của Trung ương và tỉnh Bắc Ninh.

Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan Chính quyền, Tư pháp, Công an, Viện kiểm sát, Toà án, Thi hành án trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn.

Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng năm 2022. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh trân trọng báo cáo./.

 
 
P. THQH

 
 

Thống kê truy cập

Trực tuyến : 5456
Đã truy cập : 73480287