Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng năm 2024

06/12/2023 09:22 Số lượt xem: 135
  1. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

- Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;

- Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;

- Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015;

- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/ của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách, chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;

- Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;

- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sử đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/03/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025;

- Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17/04/2020 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;

- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030";

- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 12/03/2019 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Cổng Dịch vụ công quốc gia;

- Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16/03/2017 của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia;

- Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24/04/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt "Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước";

- Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;

- Quyết định số 21/QĐ-TTg ngày 06/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin giai đoạn 2021-2025” tỉnh Bắc Ninh;

- Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Nâng câp nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;

- Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (có hiệu lực từ ngày 01/10/2022 và thay thế cho Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT);

- Quyết định số 2323/QĐ-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0;

- Quyết định số 186/QĐ-BTTTT ngày 11/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt Chương trình thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số;

- Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 26/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia;

- Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 25/01/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Chương trình hành động số 77/Ctr-TU ngày 27/4/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

- Nghị quyết số 44/NQ-HĐND18 ngày 12/4/2017 của HĐND tỉnh về việc phê duyệt đề án xây dựng triển khai mô hình thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2022, tầm nhìn đến 2030; Nghị quyết số 252/NQ-HĐND ngày 04/6/2020 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 44/NQ-HĐND18 ngày 12/4/2017 của HĐND tỉnh về việc phê duyệt đề án “Xây dựng triển khai mô hình thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2022, tầm nhìn đến 2030”;

- Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 77/Ctr-TU ngày 27/4/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

- Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Ninh phiên bản 2.0;

- Quyết định số 53/QĐ-UBND         ngày 26/01/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 25/7/2018 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 25/01/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 143/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh Phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025;

- Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 19/4/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh về Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh;

- Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 02/08/2019 của UBND tỉnh về việc tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng nhằm cải thiện chỉ số xếp hạng của tỉnh Bắc Ninh;

- Nghị quyết số 52-NQ/TU ngày 18/3/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

- Kế hoạch hành động số 313/KH-UBND ngày 08/6/2022 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TU ngày 18/3/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

- Kế hoạch số 250/KH-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh triển khai thực hiện Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;

- Kế hoạch số 358/KH-UBND ngày 04/7/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh triển khai thực hiện Quyết định số 21/QĐ-TTg ngày 06/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin giai đoạn 2021-2025” tỉnh Bắc Ninh;

- Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh.

II. MỤC TIÊU

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và thực hiện cải cách hành chính, cải thiện các chỉ số ICT Index, PCI, PAPI, PAR Index; đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra tại Nghị quyết số 52/NQ-TU và Kế hoạch 313/KH-UBND như sau:

- Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước: 100% văn bản được tạo lập điện tử qua mạng, sử dụng hệ thống quản lý văn bản điều hành và được ký số, ứng dụng mạnh mẽ các ứng dụng CNTT trong công tác chỉ đạo, điều hành của Sở;

- Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp: 100% dịch vụ công trực tuyến tiếp nhận ở mức độ 4, thanh toán trực tuyến và được tích hợp trên Cổng DVC quốc gia; 100% văn bản điện tử được đăng trên cổng thông tin điện tử;;

- Bảo đảm an toàn thông tin: Trong năm 2024 không để xảy ra sự cố về an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan, đơn vị;

III. NHIỆM VỤ

  1. Hoàn thiện quy chế, quy định

- Tổ chức triển khai có hiệu quả các quy chế, quy định đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

- Rà soát, ban hành các văn bản tăng cường ứng dụng CNTT, chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị.

- Nghiên cứu áp dụng cơ chế triển khai thí điểm, triển khai thử nghiệm trước khi thực hiện dự án hoặc triển khai nhân rộng để bảo đảm hiệu quả, thiết thực.

  1. Phát triển hạ tầng số

Triển khai và duy trì Hạ tầng số được triển khai tại cơ quan, đơn vị (như hệ thống mạng LAN, máy tính trạm, thiết bị ngoại vi, thiết bị IoT chuyên ngành, cơ sở vật chất, hạ tầng ICT khác…) và các ứng dụng/CSDL chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Sở; đồng thời, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai các ứng dụng dùng chung.

3. Phát triển dữ liệu

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông khai thác các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ ứng dụng, dịch vụ Chính quyền số bảo đảm không trùng lặp, cập nhật, kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu đã có theo yêu cầu và thông qua Nn tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP); thực hiện chia s, tích hợp dữ liệu chuyên ngành với các bộ, ngành chủ quản cấp trên; mở dữ liệu của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Phát triển ứng dụng, dịch vụ số

          Duy trì các ứng dụng, dịch vụ chuyên ngành nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương và phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh và kết nối ra bên ngoài với các Bộ, ngành theo nhu cầu qua trục LSGP của tỉnh. Triển khai các kênh tương tác trực tuyến để người dân tham gia, giám sát hoạt động xây dựng, thực thi chính sách, pháp luật, ra quyết định của cơ quan nhà nước.

5. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng

Triển khai các nội dung nhằm bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước; trong đó, tập trung triển khai các giải pháp theo Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 22/10/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các quy định khác có liên quan; Bảo đảm kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ hàng năm về an toàn thông tin tại Phụ lục 3, Kế hoạch hành động số 313/KH-UBND ngày 08/6/2022 của UBND tỉnh.

Thực hiện trình thẩm định, phê duyệt đánh giá về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đáp ứng quy định tại Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức

Triển khai công tác tuyên truyền về chuyển đổi số trên các phương tiện truyền thông theo nhiều hình thức khác nhau (bao gồm cả trên mạng xã hội),… hoặc thông qua các cuộc thi tìm hiểu về chuyển đổi số theo hình thức online tại cơ quan, đơn vị.

 2. Tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số

 Triển khai tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số theo từng đối tượng (cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, người dân, …) theo các hình thức khác nhau: trực tiếp, trực tuyến,…

 3. Chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ

Tập trung rà soát các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ; đề xuất theo hướng đơn giản hóa hoặc thay đổi phù hợp để có thể ứng dụng hiệu quả công nghệ số; rà soát, đề xuất loại bỏ một số thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ khi ứndụng công nghệ số.

 4. Đo lường, giám sát, đánh giá kết quả triển khai

 Đảm bảo việc đo lường, giám sát, đánh giá kết quả triển khai phải dựa trên số liệu định lượng, có thể đo lường được. Nghiên cứu, đề xuất việc đánh giá kết quả triển khai chuyển số trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương mình làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành công việc, tiêu chí thi đua hàng năm.

 5. Tăng cường sự hợp tác giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp

Tăng cường sự hợp tác giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp theo hướng: các doanh nghiệp công nghệ số triển khai nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ; cơ quan nhà nước trải nghiệm dùng thử, đánh giá sản phẩm.

6. Bảo đảm kinh phí

Hàng năm, ưu tiên nguồn kinh phí để triển khai CNTT, chuyển đổi số; ưu tiên triển khai thuê dịch vụ CNTT đối với các dịch vụ có sẵn trên thị trường.

7. Cơ chế điều hành, tổ chức thực thi

Tiếp tục phát huy vai trò của Ban chỉ đạo về CNTT, chính quyền điện tử, chuyển đổi số trong việc tham mưu, tổ chức triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Đề xuất quy định người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các phòng, đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch, hàng quý báo cáo kết quả thực hiện về Thanh tra Sở.

           Trên đây là Kế hoạch ng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng năm 2024  của Sở Kế hoạch và Đầu tư./.

TTr

 
 

Thống kê truy cập

Online : 8460
Đã truy cập : 130985277