Hỏi đáp các quy định trong Luật PCTN: Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm những gì? Tổ chức việc kê khai và tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?

01/02/2024 11:21 Số lượt xem: 73

Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm những gì? Việc quy định đầy dủ, bao quát các loại tài sản, thu nhập phải kê khai sẽ giúp kiểm soát thực chất hơn tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn. Kế thừa quy định của Luật PCTN năm 2005, Luật PCTN năm 2018 tiếp tục quy định có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên. So với Luật PCTN năm 2005, Luật PCTN năm 2018 điều chỉnh theo hướng quy định chi tiết hơn về tài sản, thu nhập phải kê khai để thuận tiện cho quá trình tổ chức thực hiện. Cụ thể bao gồm:

- Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

- Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;

- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai

Trên thực tế, việc kê khai các loại tài sản, thu nhập sẽ rất phức tạp và mang tính kỹ thuật, đòi hỏi phải được hướng dẫn cụ thể, chi tiết. Do vậy, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP đã ban hành các mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu thập.

Tổ chức việc kê khai và tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?

Kê khai tài sản, thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập. Để bảo đảm việc kê khai đúng quy định, Luật PCTN năm 2018 quy định cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập như sau:

- Lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai và gửi cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền;

- Hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập cho người có bảo đảm yêu bảo đảm quy hợp với quy nghĩa vụ kê khai;

- Lập sổ theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai.

Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm kê khai theo mẫu và gửi bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý bản kê khai. Trường hợp bản kê khai không đúng theo mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung thì cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê khai lại. Thời hạn kê khai bổ sung hoặc kê khai lại là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được bản kê khai, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai rà soát, kiểm tra bản kể khai và bàn giao 01 bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền./.

TTr

 
 

Thống kê truy cập

Online : 5796
Đã truy cập : 130981952