Những khác biệt cơ bản Luật doanh nghiệp 2014 (“LDN 2014”) và Luật doanh nghiệp 2020 (“LDN 2020)

04/12/2020 14:15 Số lượt xem: 120

Luật Doanh nghiệp 2020 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Theo đó, quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty. Sự thay đổi của một số nội dung tại Luật Doanh nghiệp 2020 so với Luật Doanh nghiệp 2014 qua bảng sau:

Bảng so sánh sự thay đổi giữa Luật doanh nghiệp 2014 và Luật doanh nghiệp 2020

Số TT

Nội dung thay đổi

LDN 2014

LDN 2020

Ghi chú

1

Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp

Biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp.

(Đ11-LDN 2014)

Phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu, biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp.

(Đ11-LDN 2020)

LDN 2020 yêu cầu lưu giữ thêm “Phiếu biểu quyết; Biên bản kiểm phiếu”

2

Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp

 

Doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây:

1. Thành viên Hội đồng quản trị (“HDQT”) đối với công ty cổ phần;

2. Thành viên Ban kiểm soát (“BKS”) hoặc Kiểm soát viên (“KSV”);

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (“GD/TGD”).

(Đ12-LDN 2014)

Bỏ

LDN 2020 bỏ thủ tục báo cáo khi thông tin của thành viên HDQT, thành viên BKS/KSV, GD/TGD thay đổi.

3

Người đại diện theo pháp luật (“NDDPL”) của doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Đ12-LDN 2020)

LDN 2020 hướng dẫn thêm trường hợp Công ty có 2 NDDPL trở lên mà Điều lệ không quy định rõ trách nhiệm của từng người thì mỗi người đều có quyền đại diện cho công ty trước bên thứ ba.

 

 

 

 

 

 

4

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

(Đ26-LDN 2020)

LDN 2020 bổ sung thêm hình thức đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử, qua dịch vụ bưu điện.

 

 

 

 

 

 

 

5

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

(K1 Đ36 LDN 2014)

Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

(K1 Đ35-LDN 2020)

 

LDN 2020 bổ sung thêm trường hợp loại trừ khi thực hiện chuyển quyền sở hữu thông qua tài khoản ngân hàng, ví dụ: như tiền đồng, ..

 

Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

(K3 Đ35-LDN 2020)

LDN 2020 bổ sung thêm thời điểm việc góp vốn được xem là thanh toán xong.

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Dấu của doanh nghiệp

 

 

1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

a) Tên doanh nghiệp;

b) Mã số doanh nghiệp.

2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.

4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

(Đ44-LDN 2014)

1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

(Đ43-LDN 2020)

LDN 2020 có vài  điểm thay đổi cần lưu ý sau:

  • Công ty được tự quyết định loại, hình thức, số lượng, nội dung con dấu.
  • Công ty được tự lựa chọn con dấu khắc thủ công hoặc con dấu điện tử.
  • Công ty không phải thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu trên trang Cổng thông tin Quốc gia.

 

 

 

 

7

Công ty TNHH 2TV

 

Công ty TNHH 2TV trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

(K4 Đ46 LDN 2020)

LDN 2020 cho phép Công ty TNHH 2 TV được phát hành trái phiếu.

 

 

 

 

8

Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH 2TV

 

Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

(K3 Đ54 LDN 2020)

LDN 2020 yêu cầu 1 trong những NDDPL phải giữ 1 trong những chức danh: CT HDTV/GD/TGD

 

 

 

 

 

 

9

Biên bản họp HDTV Công ty TNHH 2TV

Người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

(K3 Đ61 LDN 2014)

Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

(K3 Đ60 LDN 2020)

LDN 2020 điều chỉnh thêm trường hợp Chủ tọa, thư ký không đồng ý ký Biên bản họp

 

 

 

 

10

Hiệu lực nghị quyết, quyết định của HDTV Công ty TNHH 2TV

 

Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua bằng 100% tổng số vốn điều lệ là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả trong trường hợp trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định đó không được thực hiện đúng quy định.

(K2 Đ62 LDN 2020)

LDN 2020 điều chỉnh thêm trường hợp thủ tục thông qua Nghị quyết không đúng quy định nhưn đảm bảo tỷ lệ 100% thì vẫn có hiệu lực.

 

 

 

11

Công ty TNHH 1TV

 

Công ty TNHH 1 TV được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

(K4 Đ74 LDN 2020)

LDN 2020 cho phép Công ty TNHH 1 TV được phát hành trái phiếu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH 1TV do tổ chức làm chủ sở hữu

Một trong hai mô hình sau đây:

a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

(K1 Đ78 LDN 2014)

Một trong hai mô hình sau đây:

a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

b) Hội đồng thanh viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

(K1 Đ79 LDN 2020)

LDN 2020 không yêu cầu KSV trong mô hình quản lý

Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

(K3 Đ79 LDN 2020)

LDN 2020 yêu cầu NDDPL là 1 trong những chức danh: CT HDTV; GD/TGD

 

 

13

Biên bản họp HDQT

 

Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp nhưng nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng quản trị tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này thì biên bản này có hiệu lực.

(K2 Đ158 LDN 2020)

LDN 2020 điều chỉnh thêm trường hợp Chủ tọa, thư ký không đồng ý ký Biên bản họp

 

 

 

 

 

 

 

14

Tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

(K1 Đ200 LDN 2014)

Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

LDN 2020 rút ngắn thời gian thông báo là 3 ngày

Ban biên tập

 
 

Thống kê truy cập

Trực tuyến : 7141

Đã truy cập : 45174122