Lĩnh vực đầu tư tại Bắc Ninh:

12/07/2017 15:54 Số lượt xem: 279

Thủ tục cấp Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

1. Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; 

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

2. Số lượng hồ sơ nộp: 04 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.

3. Thời gian tiếp nhận và giải quyết thủ tục hồ sơ: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh.

 

Thủ tục cấp Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; 

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

- Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường.

2. Số lượng hồ sơ: 08 bộ hồ sơ 

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

 

Thủ tục cấp Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

 - Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; 

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

- Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

- Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

- Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ: 21 bộ hồ sơ

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước;

 

Thủ tục điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư của Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh; 

- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (đối với các trường hợp điều chỉnh nội dung quy định tại các Khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 39 Luật Đầu tư); 

- Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ: 08 bộ hồ sơ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,  Sở Kế hoạch và Đầu tư có báo cáo trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

 

Thủ tục điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh; 

- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (đối với các trường hợp điều chỉnh nội dung quy định tại các Khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 39 Luật Đầu tư); 

- Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ:  04 bộ hồ sơ

3. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh.

 

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện Quyết định chủ trương đầu tư.

1. Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư, gồm:

+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay cho đề xuất dự án đầu tư.

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; 

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

2. Số lượng hồ sơ:  01 bộ hồ sơ. 

3. Thời hạn giải quyết:  Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

 

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện Quyết định chủ trương đầu tư.

 1. Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ thực hiện tại bước đề nghị cấp chủ trương đầu tư quy định tại điều 13 đến điều 17 nêu trên.

2. Thời gian giải quyết: 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh.

 

Thủ tục điều chỉnh trên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

- Tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ 

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Điều chỉnh nội dung dự án đầu tư trong Giấy chứng đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư)

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

- Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

- Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư liên quan đến các nội dung điều chỉnh.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ 

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh; 

- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư; 

- Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ 

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

1. Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

+ Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

+ Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

+ Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư liên quan đến các nội dung điều chỉnh.

2. Số lượng hồ sơ: 

08 bộ hồ sơ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,  Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

Chuyển nhượng dự án

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư.

- Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương.

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có).

- Bản sao Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. 

- Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

2. Số lượng hồ sơ: 

- 01 bộ hồ sơ đối với: (i) dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư; (ii) dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành.

- 04 bộ hồ sơ đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- 08 bộ hồ sơ đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

3. Thời gian giải quyết:

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với thủ tục thay đổi nhà đầu tư đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc diện không quyết định chủ trương đầu tư.

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư: Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có báo cáo thẩm định gửi UBND tỉnh; trong 02 ngày làm việc kề từ từ ngày có Quyết định điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh.

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư.

 

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế.

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị pháp lý tương đương của nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư;

- Bản sao nghị quyết hoặc quyết định của nhà đầu tư về việc tổ chức lại, trong đó có nội dung về việc xử lý tài sản, quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

 

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của Tòa án, trọng tài.

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

- Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài.

2. Số lượng hồ sơ:  01 bộ hồ sơ 

3. Thời hạn giải quyết: 

- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Số lượng hồ sơ: 

- 01 bộ hồ sơ 

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư.

 

Thủ tục hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

2. Số lượng hồ sơ:    01 bộ hồ sơ 

3. Thời hạn giải quyết:  Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư.

Điều 29. Thủ tục nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

1. Thành phần hồ sơ:

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bản gốc

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ 

3. Thời hạn giải quyết: Ngay khi nhà đầu tư nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

Thủ tục giãn tiến độ đầu tư.

1. Thành phần hồ sơ:

Văn bản đề xuất giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu I.9 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ 

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của nhà đầu tư.

 

Thủ tục tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư.

1. Thành phần hồ sơ:

Thông báo tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư.

2. Số lượng hồ sơ:  01 bộ hồ sơ 

3. Thời hạn giải quyết:  Ngay khi tiếp nhận

 

 

Thủ tục tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư.

1. Thành phần hồ sơ:

- Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư:

+ Quyết định chấm dứt chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; 

+ Kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

- Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư (theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư):

+ Thông báo của nhà đầu tư;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)

+ Điều lệ hoặc hợp đồng trong trường hợp điều lệ hoặc hợp đồng ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ. 

3. Thời hạn giải quyết:  Ngay khi tiếp nhận.

 

Thủ tục thành lập văn phòng điều hành của Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành gồm tên và địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; tên, địa chỉ văn phòng điều hành; nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành; họ, tên, nơi cư trú, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng điều hành;

- Quyết định của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC về việc thành lập văn phòng điều hành;

- Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng điều hành;

- Bản sao hợp đồng BCC.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ 

3. Thời hạn giải quyết:  Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hộp lệ.

 

Thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.

1. Thành phần hồ sơ:

- Quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành trong trường hợp văn phòng điều hành chấm dứt hoạt động trước thời hạn;

- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán;

- Danh sách người lao động và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

- Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;

- Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội;

- Xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Bản sao hợp đồng BCC.

2. Số lượng hồ sơ:  01 bộ hồ sơ 

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Điều 35. Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị khác.

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

- Bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ 

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

 

Cung cấp thông tin về dự án.

1. Thành phần hồ sơ:

Văn bản đề nghị cung cấp thông tin của nhà đầu tư (theo mẫu quy đinh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành);

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị.

 

Thủ tục bảo đảm đầu tư trong trường hợp không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư gồm các nội dung sau:

+ Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;

+ Ưu đãi đầu tư theo quy định tại văn bản pháp luật trước thời điểm văn bản pháp luật mới có hiệu lực gồm: Loại ưu đãi, điều kiện hưởng ưu đãi, mức ưu đãi (nếu có);

+ Nội dung văn bản pháp luật mới có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư;

+ Đề xuất của nhà đầu tư về áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 4 Điều 13 Luật Đầu tư.

- Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định về ưu đãi đầu tư (nếu có một trong các loại giấy tờ đó).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

 

Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.

1. Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm:

+ Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

- Hồ sơ thay đổi thành viên, cổ đông: theo quy định tương ứng của pháp luật về doanh nghiệp (đối với trường hợp tổ chức kinh tế là doanh nghiệp) hoặc pháp luật khác (đối với trường hợp tổ chức kinh tế không phải doanh nghiệp).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.

 

Lĩnh vực đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) 

 

Thẩm định đề xuất dự án 

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề xuất thực hiện dự án (theo mẫu quy định).

- Đề xuất dự án (bao gồm những nội dung quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định 15/2015/NĐ-CP.

- Giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của Nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư đề xuất).

- Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự (nếu có) (trường hợp nhà đầu tư đề xuất);

- Các tài liệu cần thiết khác để giải trình đề xuất dự án (nếu có)

2. Số lượng hồ sơ:01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Lệ phí: không có

 

Thẩm định điều chỉnh đề xuất dự án

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề xuất điều chỉnh thực hiện dự án (theo mẫu quy định);

- Đề xuất dự án điều chỉnh (bao gồm những nội dung quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định 15/2015/NĐ-CP).

- Giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của Nhà đầu tư.

- Văn bản phê duyệt đề xuất lần đầu và các lần điều chỉnh.

- Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự (nếu có)

- Các tài liệu cần thiết khác để giải trình đề xuất dự án (nếu có)

2. Số lượng hồ sơ:01 bộ

3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Lệ phí: không có

 

Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi 

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản trình duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi (theo mẫu quy định);

- Báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Văn bản thỏa thuận lập Báo cáo nghiên cứu khả thi giữa UBND tỉnh và nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án);

- Quyết định phê duyệt đề xuất;

- Quyết định phê duyệt chủ trương sử dụng vốn nhà nước (nếu có);

- Hồ sơ năng lực của Nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư đề xuất);

- Các tài liệu văn bản pháp lý có liên quan.

2. Số lượng hồ sơ: 05 bộ (nếu cần thiết sẽ đề nghị tổ chức, công dân nộp thêm số lượng Hồ sơ để phục vụ công tác thẩm định).

3. Thời hạn giải quyết: 

- Đối với dự án quan trọng quốc gia: không quá 90 ngày.

- Đối với dự án nhóm A: không quá  20 ngày làm việc.

- Đối với dự án nhóm B: không quá 15 ngày làm việc.

4. Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có.

 

Thẩm định điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi

 1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản trình duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi(theo mẫu quy định);

- Quyết định phê duyệt lần đầu và các lần điều chỉnh;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;

- Văn bản chủ trương về đầu tư, Quyết định phê duyệt đề xuất;

- Hồ sơ năng lực của Nhà đầu tư (nếu là nhà đầu tư đề xuất);

- Các tài liệu văn bản pháp lý có liên quan.

2. Số lượng hồ sơ: 05 bộ (nếu cần thiết sẽ đề nghị tổ chức, công dân nộp thêm số lượng Hồ sơ để phục vụ công tác thẩm định).

3. Thời hạn giải quyết: 

- Đối với dự án quan trọng quốc gia: không quá 90 ngày.

- Đối với dự án nhóm A: không quá  27 ngày làm việc.

- Đối với dự án nhóm B: không quá 20 ngày làm việc.

4. Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí): Không có.

 

 Thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 

1.  Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (theo mẫu quy định);

- Thỏa thuận đầu tư và dự hảo hợp đồng dự án

- Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định phê duyệt dự án

- Văn bản chấp thuận chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có).

- Hợp đồng liên doanh và dự thảo điều lệ doanh nghiệp dự án (nếu có)

- Quyết định lựa chọn nhà đầu tư.

2.  Số lượng hồ sơ: 05 bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất 1 bộ gốc.

3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có tờ trình gửi UBND tỉnh.

4. Lệ phí (nếu có và văn bản quy định về phí, lệ phí):  không có.

Điều 44. Thẩm định trình điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (theo mẫu quy định);

- Thỏa thuận đầu tư và dự hảo hợp đồng dự án.

- Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và quyết định phê duyệt dự án.

- Văn bản chấp thuận chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có).

- Hợp đồng liên doanh và dự thảo điều lệ doanh nghiệp dự án (nếu có).

- Quyết định lựa chọn nhà đầu tư.

2. Số lượng hồ sơ: 05 bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất 1 bộ gốc.

3. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có tờ trình gửi UBND tỉnh.

4. Lệ phí:  không có

Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 

1. Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấm dứt dự án của Nhà đầu tư hoặc Dự án bị ngừng hoạt động do chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, hoặc theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư về việc chấm dứt hoạt động dự án.

Các văn bản khác theo quy định của pháp luật đầu tư và hợp đồng dự án về việc chấm dứt dự án.

- Thanh lý hợp đồng theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

- Các hồ sơ pháp lý của dự án.

2. Số lượng hồ sơ: 05 bộ hồ sơ.

3. Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Lệ phí:  không có

 

 

Lĩnh vực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn & Lĩnh vực đầu tư bằng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức  và viện trợ phi chính phủ nước ngoài

 

 Thẩm định trình quyết định hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ

 

1. Thành phần hồ sơ:

- Bản đề nghị ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NÐ-CP theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014; 

 - Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; 

 Trường hợp dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp nộp kèm theo Giải trình kinh tế - kỹ thuật về: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

 - Báo cáo tóm tắt tình hình và kết quả thực hiện dự án từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm đề nghị ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (đối với trường hợp dự án đầu tư đã triển khai).

2. Số lượng hồ sơ: 

08 bộ (trong đó có 01 bộ gốc)

3.  Thời hạn giải quyết: 

- 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.

- Trường hợp phải xin ý kiến thẩm tra nguồn vốn từ ngân sách trung ương, thời hạn giải quyết tối đa không quá 30 ngày làm việc.

4. Lệ phí:  không có

 

Tiếp nhận dự án đầu tư sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN) thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.

 1.  Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị trình phê duyệt của:

+ Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

+ Cơ quan chủ quản (hoặc Chủ khoản viện trợ  PCPNN trong trường hợp Cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý) đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN.

- Văn bản của Bên tài trợ thống nhất với nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ cho khoản viện trợ PCPNN đó.

- Dự thảo văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài) và dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết thay văn kiện chương trình, dự án sau này).

- Bản sao Giấy đăng ký hoạt động và/hoặc bản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của Bên tài trợ. Các bản sao cần được hợp pháp hóa lãnh sự để đảm bảo tính hợp pháp của văn bản.

2. Số lượng hồ sơ: 

- 08 bộ trong đó ít nhất 01 bộ gốc (Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ).

- Với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN: Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN tự quyết định số lượng hồ sơ.

3. Thời hạn giải quyết:

Thời hạn thẩm định không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày  nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Lệ phí: không có.

 

 

 

 

 

 
 

Thống kê truy cập

Trực tuyến : 2178

Đã truy cập : 41620138