Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội năm 2019

19/09/2018 08:58 Số lượt xem: 261

Năm 2019 được dự báo kinh tế thế giới tiếp đà phục hồi, tuy nhiên tình hình trên thế giới và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp nhất là các nền kinh tế lớn với sự bảo hộ gia tăng, cạnh tranh ngày càng quyết liệt; kinh tế nước ta tiếp tục hội nhập ngày càng sâu rộng, việc ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ngày càng mạnh mẽ; cân đối vĩ mô duy trì ổn định những chất lượng tăng trưởng, sức mạnh cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu, tăng năng suất lao động chưa trở thành động lực chính cho tăng trưởng kinh tế, các yếu tố lợi thế vốn có đang dần mất đi; kinh tế của tỉnh đang bước vào giai đoạn phát triển ở tầm cao mới với các động lực mạnh mẽ hướng tới xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2022 nhưng việc phát triển kinh tế chưa thực sự bền vững, phụ thuộc chủ yếu vào các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cùng với các vấn đề về ô nhiễm môi trường, các lợi thế so sánh về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng không còn là yếu tố quyết định đang là những thách thức, rào cản đối với sự phát triển chung của tỉnh Bắc Ninh.

1. Mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu chủ yếu

1.1 Mục tiêu tổng quát

Tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng xanh và bền vững; tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh; đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, tái cơ cấu kinh tế, tạo bước đột phá thúc đẩy phát triển dịch vụ thương mại theo hướng văn minh, hiện đại; phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; quan tâm tới nông nghiệp, nông dân và nông thôn, chú trọng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển đô thị, phát triển kinh tế làng nghề; tích cực thực hiện có hiệu quả các chương trình nâng cấp, phát triển đô thị, nâng cao tỷ lệ đô thị hóa, sớm hoàn thiện các chỉ tiêu về hạ tầng của thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thông minh, kiến trúc chính quyền điện tử; tăng cường công tác quản lý tài nguyên, tập trung cao nhất cho việc xử lý có hiệu quả rõ rệt các vấn đề về ô nhiễm môi trường; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, nguồn nhân lực và các lĩnh vực văn hóa-xã hội, đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân; giữ vững quốc phòng an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội.

1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu

Trên cơ sở Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2016-2020, dự kiến các chỉ tiêu năm 2018 phấn đấu đạt được các mục tiêu đã đề ra, dự kiến các chỉ phát triển kinh tế-xã hội năm 2019 như sau:

a. Các chỉ tiêu kinh tế

Tổng sản phẩm kinh tế (GRDP) tăng 9,5 – 10,5 so với năm 2018.

Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 31 tỷ USD, tăng khoảng 2% so với năm 2018.

Tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 25,8 tỷ USD, tương đương so với năm 2018.

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội chiếm khoảng 37,7% GRDP.

b. Các chỉ tiêu xã hội

Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều) giảm, còn dưới 2%.

Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị còn 2,15%

Tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 72%.

Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính trạm y tế xã) đạt 41,6 giường.

Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 95,5%.

c. Các chỉ tiêu môi trường

Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.

Tỷ lệ che phủ rừng đạt 0,7%.

2. Dự kiến một số cân đối lớn của nền kinh tế

2.1 Lao động và việc làm

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên dự kiến khoảng 803,3 nghìn người;

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm dự kiến là 775,3 nghìn người.

Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp dự kiến là 16,8%; công nghiệp và xây dựng là 51,3%; dịch vụ là 31,9%.

2.2 Cân đối thu, chi ngân sạch nhà nước

Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2019 dự kiến là 27,397 tỷ đồng, tăng 8,3% so với UTH năm 2018; trong đó thu nội địa là 21.147 tỷ đồng, tăng 9%. Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2019 dự kiến khoảng 18.000 tỷ đồng.

3. Cân đối vốn đầu tư phát triển

Dự kiến khả năng huy động vốn đầu tư toàn xã hội năm 2019 khoảng 76.600 tỷ đồng, bằng khoảng 37,7 GRDP. Trong đó:

Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước khoảng 6.310 tỷ đồng, chiếm khoảng 8,2% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2019 dự kiến tổng vốn đăng ký khoảng 845 triệu USD, dự kiến thực hiện khoảng 800 triệu USD. Trong đó, vốn thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài khoảng 750 triệu USD và vốn đầu tư qua góp vốn, mua cổ phần khoảng 30 triệu USD.

4. Cân đối xuất nhập khẩu

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2019 là 56,8 tỷ USD; trong đó: xuất khẩu dự kiến khoảng 31 tỷ USD, tăng khoảng 2% so với năm 2018; nhập khẩu khoảng 25,8 tỷ USD, tương đương năm 2018.

5. Cân đối về lương thực

Dự kiến kế hoạch gieo trồng lúa năm 2019 là 67.200 ha. Sản lượng lúa dự kiến đạt 410.000 tấn.

Ban biên tập

 
 

Thống kê truy cập

Trực tuyến : 2614

Đã truy cập : 43086787