Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 (Phần 1)

09/01/2018 08:10 Số lượt xem: 1104

I. Dự báo tình hình thực hiện

Năm 2018 là năm bản lề, có ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy mạnh thực hiện và phấn đấu hoàn thành các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX nhiệm kỳ 2015-2020. Bên cạnh những điều kiện thuận lợi cơ bản chúng ta cũng sẽ gặp phải không ít khó khăn, thách thức, chịu ảnh hưởng do diễn biến phức tạp của tình hình chính trị thế giới và khu vực; tình trạng biến đổi khí hậu và kinh tế thế giới có những diễn biến khó lường và tăng trưởng chậm, kinh tế trong nước vẫn đang tồn tại những vấn đề có tính cơ cấu dài hạn như vấn đề nợ xấu ngân hàng, nợ công, chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế yếu… Vì vậy, tỉnh Bắc Ninh sẽ cùng với cả nước tận dụng những thuận lợi, tập trung khắc phục, vượt qua khó khăn, thực hiện đồng bộ các giải pháp đột phá để phát triển, phấn đấu xây dựng và thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

II. Mục tiêu tổng quát, chỉ tiêu chủ yếu phát triển KT-XH năm 2018

1. Mục tiêu tổng quát

Bắc Ninh với mục tiêu tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững, cùng với cả nước bảo đảm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô; đẩy mạnh cơ cấu lại kinh tế một cách đồng bộ, toàn diện, nhất là các ngành, lĩnh vực trọng tâm, đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế gắn với chú trọng cải thiện nền tảng cho tăng trưởng chất lượng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh; tạo động lực phát triển, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các điều kiện tiền đềphấn đấu xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc trung ương vào năm 2022; khuyến khích đổi mới, sáng tạo, khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp; phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội và chăm lo đời sống nhân dân; thực hành dân chủ và công bằng xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với cải cách công vụ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

2. Dự kiến các chỉ tiêu chủ yếu năm 2018

- Về kinh tế:

+ Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) từ 10,5%-11,5% so ƯTH năm 2017;

+ Cơ cấu kinh tế: Khu vực Công nghiệp - xây dựng 74,7%; Dịch vụ 22,7% (trong đó: thuế sản phẩm trừ trợ cấp 4,6%); Nông, lâm nghiệp và thủy sản 2,6%.

+ Giá trị sản xuất (giá ss 2010): nông, lâm, thủy sản 8.745 tỷ đồng, tăng 1,05% so với ƯTH 2017; công nghiệp và xây dựng 1.148.215 tỷ đồng, tăng 16,1%; trong đó, công nghiệp là 1.124.085 tỷ đồng, tăng 16%.

+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn 56.260 tỷ đồng, tăng 14% so với ước thực hiện năm 2017.

+ Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 23.861 tỷ đồng, tăng 10,5% so với ước thực hiện năm 2017 (trong đó, thu nội địa 17.961 tỷ đồng, thu Hải quan 5.900 tỷ đồng); Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 85.740 tỷ đồng, giảm 28,1%.

+ Xuất khẩu hàng hoá 30 tỷ USD, tăng 1% so với ƯTH năm 2017.

+ Nhập khẩu hàng hoá 26 tỷ USD, giảm 11,9% so với ƯTH năm 2017.

+ Năm 2018 có thêm 15 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; 02 đơn vị cấp huyện là Quế Võ, Gia Bình đạt chuẩn nông thôn mới. Nâng tổng số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới lên là 85 xã, chiếm 87,6% số xã và 04 đơn vị cấp huyện được công nhận đạt chuẩn và hoàn thành chương trình xây dựng NTM.

- Về xã hội:

+ Tạo việc làm cho 27.000 lao động; Tỷ lệ lao động được đào tạo chiếm 69%;

+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 15‰; Mức giảm tỷ lệ sinh dưới 0,3‰; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng dưới 9,8%;

+ Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn đa chiều) còn 2,0%.

- Về môi trường:

+ Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 98%;

+ Tỷ lệ KCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 100%;

+ Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nay là Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ được xử lý 100%.

 

Ban biên tập

 
 

Thống kê truy cập

Trực tuyến : 1451

Đã truy cập : 42938774